LexkiteWriting · Speaking · Từ vựng · Ngữ pháp · Viết thư

📜 Thức giả định & cấu trúc đề xuất (The Subjunctive & Mandative Structures) · C1

Sau các động từ/tính từ chỉ đề nghị, yêu cầu, sự cần thiết (suggest, recommend, insist, essential…), mệnh đề that dùng động từ nguyên mẫu không chia cho mọi chủ ngữ.

🧠 Học bài này có minh họa & bài tập (miễn phí) →

Công thức

Sau động từS + suggest/recommend/insist + that + S + V (nguyên mẫu)
Experts recommend that every child learn to swim.
Sau tính từIt is + essential / vital + that + S + V (nguyên mẫu)
It is vital that the government act quickly.
Phủ địnhthat + S + not + V (nguyên mẫu)
The doctor insisted that he not return to work yet.
Bị độngthat + S + be + V3
The committee proposed that the fee be reduced.

Cách dùng

  1. Đưa ra đề xuất trong bài Task 2
    I would suggest that schools introduce financial literacy classes. – Tôi đề xuất các trường học đưa vào lớp giáo dục tài chính.
  2. Nhấn mạnh sự cần thiết
    It is essential that every citizen have access to clean water. – Điều thiết yếu là mọi công dân được tiếp cận nước sạch.
  3. Yêu cầu, quy định chính thức
    The university requires that each applicant submit two references. – Trường đại học yêu cầu mỗi ứng viên nộp hai thư giới thiệu.
  4. Dạng bị động với be
    Campaigners demand that the forest be protected. – Các nhà vận động yêu cầu khu rừng phải được bảo vệ.
  5. Cách thay thế (Anh-Anh): should + V
    The report recommends that cars should be banned from the centre. – Báo cáo khuyến nghị cấm ô tô vào khu trung tâm.
Cấu trúcĐúngSai
suggest that + S + VShe suggested that he apply early.She suggested him to apply early.
suggest + V-ingShe suggested applying early.She suggested to apply early.
recommend + O + to VThey recommend students to read widely.(chấp nhận được, ít trang trọng hơn)
It is essential that + S + VIt is essential that he be on time.It is essential that he is on time. (văn nói)
insist on + V-ingHe insisted on paying.He insisted to pay.
💡 Dấu hiệu dễ nhận: chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nhưng động từ KHÔNG có -s (that the city invest…). Nếu chưa tự tin, dùng “should + V” – vẫn đúng trong tiếng Anh-Anh.

Lỗi hay gặp

❌ The teacher suggested me to rewrite the essay.
✅ The teacher suggested that I rewrite the essay.
“suggest” không đi với cấu trúc O + to V. Dùng suggest that + S + V hoặc suggest + V-ing.

❌ It is important that the government invests in education.
✅ It is important that the government invest in education.
Trong văn học thuật trang trọng, sau It is important that dùng động từ nguyên mẫu, không thêm -s.

❌ They demanded that the factory was closed.
✅ They demanded that the factory be closed.
Dạng bị động của thức giả định là be + V3, không lùi thì thành was.

Ứng dụng trong IELTS

Đoạn giải pháp hoặc kết luận của Task 2 là chỗ lý tưởng cho thức giả định. Một câu dùng đúng cho thấy bạn kiểm soát được cấu trúc ít phổ biến.

✏️ Làm bài tập The Subjunctive & Mandative Structures →

← Mệnh đề phân từHad better, would rather, would prefer, it's time →

© Lexkite – bài mẫu tự biên soạn, miễn phí cho người học.